Khôi phục độ tin cậy của số liệu
Soát xét sổ sách & báo cáo
Đối chiếu từ chứng từ đến báo cáo để xác định sai lệch, rủi ro thuế và các bút toán cần điều chỉnh theo thứ tự ưu tiên.
Đầu ra dự kiến
- Bản đồ sai lệch theo chu trình và kỳ
- Danh sách bút toán/hồ sơ cần điều chỉnh
- Nhận định rủi ro thuế và báo cáo
- Kế hoạch đóng tồn đọng và ngăn lỗi lặp lại
Nguyên tắc phạm vi
Phạm vi chỉ được chốt sau khi xác nhận dữ liệu sẵn có, mục tiêu, mức trọng yếu và trách nhiệm hai bên. Mọi giả định ảnh hưởng đến thời gian hoặc chi phí đều được ghi trong đề xuất.
Bảng đánh giá đầu vào
| Nhóm đánh giá | Dữ liệu/bằng chứng cần xem | Kết quả đánh giá |
|---|---|---|
| Phạm vi & kỳ | Cân đối phát sinh, sổ chi tiết, tờ khai, BCTC | Chốt đơn vị/kỳ/tài khoản trọng yếu |
| Chất lượng dữ liệu | Chứng từ, sổ phụ, hóa đơn, đối chiếu công nợ/kho | Đánh giá đủ–thiếu–mâu thuẫn |
| Mức trọng yếu | Doanh thu, chi phí, thuế, tài sản, công nợ | Xếp ưu tiên theo giá trị và tuân thủ |
| Khả năng điều chỉnh | Kỳ đã khóa, hồ sơ đã nộp, lịch thanh kiểm tra | Phương án xử lý và mốc hoàn thành |
Timeline thực hiện ước tính
| Giai đoạn | Thời gian |
|---|---|
| 1. Khảo sát & tiếp nhận | 1–2 ngày |
| 2. Đánh giá đầu vào | 3–5 ngày |
| 3. Đề xuất & báo giá | 1–2 ngày |
| 4. Thực hiện | 2–6 tuần |
| 5. Bàn giao & theo dõi | 1–2 tuần |
Cách xác định báo giá
Số kỳ, khối lượng chứng từ, số tài khoản/đơn vị, mức độ thiếu dữ liệu và yêu cầu hỗ trợ điều chỉnh.
Báo giá bao gồm: phạm vi công việc, đầu ra, số vòng trao đổi/chỉnh sửa, mốc thanh toán và trách nhiệm cung cấp dữ liệu. Chi phí phát sinh ngoài phạm vi chỉ thực hiện sau khi hai bên xác nhận.
